Hotline: 0916.039.100
0916.039.100

Bộ đàm là gì ? Phân loại và cự li liên lạc của bộ đàm

1. Bộ đàm là gì?

Bộ đàm là thiết bị thu phát vô tuyến hoặc máy liên lạc vô tuyến hai chiều sử dụng sóng vô tuyến (sóng radio) để truyền thông tin dạng âm thanh cho các thiết bị khác. Bộ đàm có thể liên lạc (gọi) với một hoặc nhiều bộ đàm khác ngay lập tức thông qua tốc độ cao của sóng vô tuyến (300.000 km/s) để đáp ứng nhu cầu của người dùng.

Các dòng sản phẩm bộ đàm Icom

Các dòng sản phẩm bộ đàm Icom

2. Phân loại bộ đàm.

a. Phân loại bộ đàm theo công nghệ: Có hai loại công nghệ điều chế tín hiệu bộ đàm cơ bản đó là công nghệ Analog và công nghệ kỹ thuật số.

So sánh tín hiệu bộ đàm Analog và bộ đàm kỹ thuật số

So sánh tín hiệu bộ đàm Analog và bộ đàm kỹ thuật số

 

Công nghệ tươn tự (Analog): Tín hiệu bộ đàm diễn ra liên tục, thường được biểu thị bằng đồ thị liên tục hình Sin, Cos hoặc một đường cong bất kì. Tín hiệu của bộ đàm Analog được điều chế theo phương thức điều chế FM (điều chế tín hiệu dựa trên biến đổi tần số). Băng thông chiếm dụng của bộ đàm Analog thường lớn hơn bộ đàm kỹ thuật số. là các băng thông từ 25kHz (16K0F3E), 20kHz, 12.5 kHz (11K0F3E) nên phí tần số thường cao hơn công nghệ bộ đàm kỹ thuật số. Đăc trưng của dòng bộ đàm này là khi tín hiệu mạnh, ổn định thì âm thanh ra trong và giống với thực tế nhưng khi tín hiệu yếu đi bộ đàm sẽ nghe sôi và rè, âm thanh không rõ ràng. Giá thành thiết bi bộ đàm Analog rẻ hơn nên vẫn được sử dụng nhiều song dần xu hướng bộ đàm Kỹ thuật số sẽ dần thay thế bộ đàm Analog

 

Công nghệ kỹ thuật số (Digital): Là công nghệ tín hiệu bộ đàm được chia làm từng gói tín hiệu nhỏ và truyền đi, sau đó các tín hiệu được giải mã và ghép lại thành tín hiệu ban đầu. Việc điều chế này đảm bảo tín hiệu ít bị thay đổi trong quá trình truyền đi. Có nhiều chuẩn bộ đàm kỹ thuật số khác nhau như FDMA – Công nghệ phân chia kênh theo tần số (Hãng Icom và Kenwood dùng chuẩn này) hoặc TDMA – Công nghệ phân chia kênh theo khe thời gian (Motorola và một số hãng khác sử dụng). Mỗi loại công nghệ đều có ưu điểm và nhược điêm riêng, Song tùy thuộc vào nhu cầu, chi phí và tính năng mà lựa chọn công nghệ bộ đàm phù hợp.

 

b. Phân loại bộ đàm theo môi trường sử dụng:

Bộ đàm được sử dụng ở nhiều nơi khác nhau, song chủ yếu chia làm 3 môi trường sử dung và mỗi môi trường sử dụng đều có các tiêu chí đặc biệt để phù hợp riêng với từng môi trường.

Các môi trường sử dụng bộ đàm Icom

Các môi trường sử dụng bộ đàm Icom

 

Bộ đàm sử dụng trên đất liền - bộ đàm di động mặt đất: Còn gọi là Land Mobile Radio ( viết tắt là LMR) là các loại bộ đàm sử dụng trên các môi trường trong đất liền như khách sạn, nhà hàng, nhà máy, sử dụng trên các phương tiện giao thông… Các bộ đàm trong môi trường này đều có khả năng chống va đập theo tiêu chuẩn quân sự Mĩ MIL STD 810 và các tiêu chuẩn IP về chống bụi chống nước.

 

Bộ đàm sử dụng trên biển - bộ đàm hàng hải: Là dòng bộ đàm chuyên dụng cho môi trường trên biển nhiều nước, đáp ứng khả năng chống nước mạnh mẽ theo tiêu chuẩn IPX7 trở lên. Thường được cài đặt sẵn 88 kênh hàng hải/ các kênh liên lạc quốc tế  của USA, INT… Icom là hãng được biết đến nhiều nhất với các dòng bộ đàm trên biển như các dòng bộ đàm cầm tay IC-M24, IC-M25, IC-M36, IC-M73, IC-M88…., các dòng bộ đàm gắn trạm cố định Icom IC-M323, M324, M424… Các dòng bộ đàm liên lạc tầm xa HF/MF như IC-M700, M700 Pro, M710…

 

Bộ đàm sử dụng cho hàng không - bộ đàm hàng không: Là các dòng bộ đàm sử dụng được ở các tần số quy hoạc cho ngành hàng không. Icom có đủ các loại bộ đàm cầm tay hàng không và bộ đàm gắn có định trên máy bay. Như IC-A24, ICA120, IC-A210, IC-A220.

 

c. Phân loại theo dải tần số:

Các dải tần số sử dụng của bộ đàm Icom

Các dải tần số sử dụng của bộ đàm Icom

 

Máy bộ đàm HF: dải tần HF có tần số cao, dải tần từ 3 - 30 MHz, có bước sóng trong khoảng 100m-10m, dùng trong thông tin vô tuyến 2 chiều với mục đích thông tin ở cự ly xa xuyên lục địa, liên lạc hàng hải, hàng không, nghiệp dư, phát thanh quảng bá... Bộ đàm Icom nổi tiếng với các dòng bộ đàm HF  trên bộ, hàng hải đáp ứng các nhu cầu liên lạc tầm xa và siêu xa của người dùng là ngư dân, tàu hàng, các đơn vị nghiệp vụ như quân đội, công an…

 

Máy bộ đàm VHF: dải tần VHF có tần số từ 30 - 300 MHz, có bước sóng trong khoảng 10m-1m, được dùng cho vô tuyến di động, thông tin hàng hải và hàng không, phát thanh FM thương mại (88 đến 108 MHz), truyền hình thương mại (kênh 2 đến 12 tần số từ 54 - 216 MHz). Bộ đàm hàng không , bộ đàm hàng hải  và mốt số dòng bộ đàm trên bộ của Icom sử dụng tần số VHF đẻ liên lạc.

 

Máy bộ đàm UHF: Dải tần UHF  có tần số từ 300 MHz - 3 GHz và bước sóng trong khoảng 1m-10 cm được dùng cho các kênh thông tin di động mặt đất. Ở Việt Nam dải tần UHF được áp dụng cho bộ dàm chạy từ tần số 400-470 MHz. Các dòng bộ đàm trên bộ của Icom có sử dụng tần số ở dải tần UHF.

 

Máy bộ đàm 3G/4G-LTE, IP: các bộ đàm ứng dụng công nghệ 3G/4G-LTE, IP vào được sử dụng để liên lạc. Tận dụng được hạ tầng viễn thông rộng khắp của nền tảng 4G, IP nên đảm bảo liên lạc không giới hạn. ngoài ra còn đáp ứng được các yêu cầu liên lạc cho những yêu cầu mà bộ đàm thông thường không liên lạc được. Không cần giấy phép tần số.

 

d. Theo phương thức sử dụng:

Khi phân chia theo phương thức sử dụng, bộ đàm được chia làm các loại bộ đàm như bộ đàm cầm tay, bộ đàm cố định và di động, trạm chuyển tiếp tín hiệu - Repeater, …

 

e. Theo các yêu cầu đặc biệt về chống cháy nổ:
Trong một số trường hợp đặc biệt, bộ đàm được phân chia theo khả năng chống cháy nổ theo môi trường. Icom sản xuất các dòng bộ đàm chống cháy nổ theo nhiều chuẩn khác nhau. Các chuẩn chống cháy nổ được Icom áp dụng vào thiết bị như chuẩn FM, UL ( Mỹ), ATEX ( EU)… Bộ đàm chống cháy nổ có loại sử dụng trên bộ như F51 – Atex, F3202DEX, F4202DEX. Ở trên biển bộ đàm chống cháy nổ có các dòng M88UL, M87 ATEX…

Các tiêu chuẩn bộ đàm chống cháy nổ

Các tiêu chuẩn bộ đàm chống cháy nổ

 

3. Các yếu tố quết định cự ly liên lạc của bộ đàm

Cự ly liên lạc của máy bộ đàm phụ thuộc vào nhiều yếu tố trong đó các yếu tố quan trong quyết định trực tiếp tới cự ly liên lac là:

Cự li liên lạc của bộ đàm

Cự li liên lạc của bộ đàm

a. Công suất: Với bộ đàm cầm tay tối đa chỉ có công suất 5.5W nên cự ly liên lạc sẽ hạn chế hơn so với các dòng bộ đàm trạm cố định với công suất lên đến 25W/ 50W hoặc cao hơn nữa.

 

b. Độ cao và độ lợi thu của anten: Độ cao anten là yếu tố quyết định quan trọng đến cự ly liên lạc, Cự ly liên lạc phụ thuộc vào độ cao được tính bởi công thức: Công thức tính khoảng cách liên lạc Trong đó L là cự ly liên lạc tối đa, h1 là độ cao anten máy phát, h2 là độ cao anten máy thu. Các độ cao được tính dựa trên một mốc nhất định. Anten bộ đàm có độ lợi thu cao hơn giúp thu được tín hiệu xa hơn.

 

c. Môi trường sử dụng bộ đàm: Với môi trường ít vật cản bộ đàm sẽ liên lạc xa hơn môi trường nhiều vật cản vì khi gặp vật cản sóng vô tuyến sẽ bị môi trường hấp thụ mất năng lượng, khi đến được máy thu tín hiệu sẽ yếu hoặc nhỏ hơn ngưỡng anten có thể thu được. Vì vậy với những môi trường nhiều vật cản nên sử dụng những máy có dải tần UHF và công suất lớn.

 

d. Tần số sử dụng: Tần số VHF cho cự ly liên lạc xa hơn trong môi trường biển, đồng trống song khi liên lạc trong môi trường nhiều vật cảm, sóng VHF dễ bị môi trường hấp thu mất năng lượng nên cự ly liên lạc kém hơn. Tần số UHF trong môi trường nhiều vật cản đảm bảo khả năng xuyên phá cao giúp cự ly liên lạc xa hơn.

 

e. Cự li liên lạc của bộ đàm cầm tay: Được thiết kế với công suất tối đa 5W, các anten có độ lợi thu thấp (0dB) và độ cao tương đối khi sử dụng chỉ tầm 1.5m nên cự li liên lạc tối đa giữa 2 bộ đàm cầm tay ngoài biển là 10km, trên môi trường đồng trống là từ 3 đến 5km, môi trường nhiều vật cản từ 50 mét đên 3km.

Bộ đàm cầm tay muốn tăng cự ly liên lạc cần lắp thêm bộ chuyển tiếp tín hiệu để tăng khoảng cách liên lạc. Bộ chuyển tiếp như một trạm trung gian nhận tín hiệu từ máy bộ đàm này và phát lại cho máy bộ đàm khác.

 

Với bộ đàm trạm cố định cần dựa vào các hệ thống anten kèm theo và thực tế thử nghiệm để đưa ra cự li liên lạc chính xác.


Bài viết khác

THIẾT BỊ CHÍNH HIỆU