Hotline: 0916039100
0916039100

Cấp phép sử dụng tần số và thiết bị phát sóng vô tuyến điện đối với đài tàu biển

 


 Cấp phép sử dụng tần số và thiết bị phát sóng vô tuyến điện đối với đài tàu biển

 

Thủ tục

Cấp phép sử dụng tần số và thiết bị phát sóng vô tuyến điện đối với đài tàu biển

 

Trình tự thực hiện
- Tổ chức và cá nhân sử dụng tần số khai báo đầy đủ và chính xác thông tin (Bản khai xin cấp giấy phép sử dụng tần số và thiết bị phát sóng vô tuyến điện).
 
- Người sử dụng gửi bản khai đăng ký về Cục Tần số vô tuyến điện tại địa chỉ 115 Trần Duy Hưng, Thành phố Hà Nội, các Trung tâm Tần số VTĐ khu vực hoặc các Sở Thông tin và Truyền thông (đối với các hồ sơ không cần giấy phép mở mạng).
 
- Tổ chức và cá nhân nhận được phản hồi về việc cấp giấy phép sử dụng tần số và thiết bị phát sóng vô tuyến điện trong 05 ngày nếu hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ.
 
- Tổ chức và cá nhân nhận được Thông báo phí, lệ phí tần số VTĐ. Khách hàng nộp phí theo thông báo, sau đó khách hàng nhận giấy phép tại nơi thu phí và lệ phí hoặc qua bưu điện
 
Cách thức thực hiện
- Qua Bưu điện.
 
- Trụ sở cơ quan hành chính.
 
Thành phần, số lượng hồ sơ
 a. Đơn xin cấp phép.
 
 b. Bản khai xin cấp giấy phép sử dụng tần số và thiết bị phát sóng VTĐ.
 
 c. Bản sao có Công chứng hoặc chứng thực theo qui định của pháp luật Quyết định thành lập đối với tổ chức, giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh đối với doanh nghiệp trong nước, hợp tác xã, hoặc Giấy phép đầu tư đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoặc bên nước ngoài trong hợp đồng hợp tác kinh doanh.
 
d. Xác nhận tổng dung tích, phạm vi hoạt động của tàu thuyền, hoặc chứng nhận số chỗ đối với tàu khách.
 
e. Bản sao có công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật chức chỉ khai thác viên do Bộ Thông tin và Truyền thông cấp hoặc công nhận.
 
* Số lượng hồ sơ: 01 (bộ) bản chính.
 
Thời hạn giải quyết:

- 20 ngày làm việc.

 

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
- Cá nhân                                                               
- Tổ chức                                                                  
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Bộ Thông tin và Truyền thông.
 
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Cục Tần số vô tuyến điện.
 
- Cơ quan phối hợp (nếu có): Bộ Tài chính.
 
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính - Giấy phép.     
Lệ phí (nếu có): - Lệ phí cấp giấy phép và phí sử dụng tần số.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đề nghị đính kèm): Bản khai xin cấp phép sử dụng tần số và thiết bị phát sóng VTĐ (Mẫu 1h).
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):  

 

 

Lệ phí đối với các đài tàu, đài vô tuyến điện đặt trên tầu, thuyền chỉ chạy trên sông và đài tàu bay
1. Lệ phí:

 

STT

Chỉ tiêu

Mức thu một lần cấp (1000 đồng)

I

Cấp mới Giấy phép

500

II

Gia hạn Giấy phép

Bằng 20% mức cấp mới giấy phép của loại tương ứng

III

Sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép
(khi thay đổi, bổ sung các nội dung đã được quy định trong giấy phép):

1

Không phải tính toán lại tần số.

Bằng 20% mức cấp mới giấy phép của loại tương ứng

2

Phải tính toán lại tần số.

Bằng mức cấp mới giấy phép của loại tương ứng

 2. Phí sử dụng tần số:

STT Chỉ tiêu Mức thu cho 12 tháng (1000 đồng)

I

Đài tàu biển (tính trên 01 đài tàu):

1

Đối với tàu chở hàng, tàu dùng riêng:

 

 

a. Tàu có tổng dung tích trên 1.000:

 

 

- Đi biển không hạn chế.

4.500

- Đi biển hạn chế I, hạn chế II.

3.000

- Đi biển hạn chế III.

2.500

 

b. Tàu có tổng dung tích trên 300 đến 1.000:

 

 

- Đi biển không hạn chế.

3.500

- Đi biển hạn chế I, hạn chế II.

2.500

- Đi biển hạn chế III, ven biển Việt Nam, các cảng nam Trung Quốc.

2.000

- Đi sông.

1.500

 

c. Tàu có tổng dung tích trên 150 đến 300:

1.200

 

d. Tàu có tổng dung tích từ 150 trở xuống và các loại tàu khác khuyến khích sử dụng thông tin VTĐ.

1.000

2

Đối với tàu chở khách:

 

 

- Dưới 50 chỗ.

1.200

 

- Từ 50 đến 100 chỗ.

1.800

 

- Trên 100 chỗ.

2.000

II

Đài tàu bay (tính trên 01 đài tàu) :

1

Đối với máy bay hành khách:

 

 

- Dưới 38 chỗ.

2.400

- Từ 38 đến 100 chỗ.

3.800

- Trên 100 chỗ.

4.200

2

Đối với máy bay vận tải:

 

 

- Trọng tải dưới 20 tấn.

2.400

- Trọng tải từ 20 đến 80 tấn.

3.800

- Trọng tải trên 80 tấn.

4.200

3

Đối với các máy bay không theo tuyến cố định (OR).

2.000

 

 


Bài viết khác

THIẾT BỊ CHÍNH HIỆU